THÔNG BÁO

LỊCH MỞ CỬA THƯ VIỆN

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    TRÍCH DẪN HAY

    Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

    Ảnh ngẫu nhiên

    GTS_thang_92025.flv Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg TG07.jpg 1.jpg

    VIDEO TƯ LIỆU HỌC TẬP

    💕💕 Thư viện là kho tàng chứa tất cả của cải tinh thần của loài người. (G.V.Leibniz💕💕

    THCS Bình Long, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

    lich su 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vi Thị Hiền (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:21' 31-05-2025
    Dung lượng: 29.2 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:

    12/11/2024

    Ngày giảng: Tiết 33: /11/2024 (6A) Tiết 36: /11/2024 (6A)
    /11/2024 (6B)
    Điều chỉnh:

    ……………………….

    Tiết 38: /11/2024 (6A)

    /11/2024 (6B)

    /11/2024 (6B)

    ………………………..

    BÀI 9: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc
    thời cổ đại.
    - Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế độ
    phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thủy Hoàng.
    - Xây dựng được trục thời gian từ thời Hán, Nam Bắc triều đến nhà Tùy.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Tự học và tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao
    tiếp và hợp tác.
    - Năng lực riêng:
    + Đọc và chỉ được ra thông tin quan trọng trên lược đồ.
    + Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
    học dưới sự hướng dẫn của GV.
    + Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các
    hoạt động thực hành, vận dụng.
    3. Về phẩm chất
    - Trân trọng những di sản của nền văn minh Trung Quốc cổ đại để lại cho
    nhân loại.
    4. Đối với học sinh hòa nhập
    - Nghe hiểu, nhận biết và đáp ứng phản hồi giáo viên
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Giáo án, phiếu học tập dành cho HS.

    - Lược đồ Trung Quốc thời nhà Tần, Lược đồ Trung Quốc thời hiện nay.
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    2. Học sinh
    - SGK.
    -Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    học.

    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
    d. Tổ chức thực hiện:

    - GV cho HS xem các bức hình về món ăn và trang phục của Trung Quốc
    và gợi ý: Đất nước này có diện tích lớn thứ 4 và dân số đông nhất thế giới. Một
    trong những món ăn rất nổi tiếng ở đất nước này. Đây là đất nước nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
    - Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài mới.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    1. Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc
    a. Mục tiêu: Thông qua các hoạt động, HS biết được vị trí của sông
    Hoàng Hà và sông Trường Giang, từ đó hiểu được vai trò của hai con sông này
    đối với cư dân Trung Quốc thời cổ đại.
    b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
    thảo luận và trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm làm việc của HS.
    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động dạy – học
    Bước 1: C huyển giao nhiệm
    vụ học tập

    Sản phẩm dự kiến
    1. Điều kiện tự nhiên của

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin Trung Quốc cổ đại
    SGK thảo luận cặp đôi và trả lời câu
    - Sông Hoàng Hà và Trường
    hỏi:
    Giang phù sa màu mỡ, tạo nên vùng
    NV1: Em hãy trình bày những đồng bằng châu thổ phì nhiêu, thuận
    hiểu biết của mình về Điều kiện tự lợi cho phát triển nông nghiệp, nhưng
    nhiên của Trung Quốc (Vị trí địa lí, cũng gây ra nhiều thiên tai như lũ lụt
    - Trên vùng đất màu mỡ của hai
    địa hình, sông ngòi)
    con sông, những nhà nước cổ đại đầu
    NV2: Em hãy cho biết Hoàng Hà
    tiên của Trung Quốc đã ra đời.
    và Trường Giang có tác động như thế
    nào đến cuộc sống của cư dân Trung
    Quốc thời cổ đại?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
    NV1:
    Nằm ở phần nửa phía Bắc của
    Đông bán cầu, phía Đông Nam đại lục
    Á-Âu, phía Đông và giữa châu Á,
    phía Tây của Thái Bình Dương.
    Địa hình Trung Quốc rất phức
    tạp, 2/3 là đồi núi và cao nguyên, 1/3
    là đồng bằng. Cao nguyên Thanh
    Tạng với độ cao trung bình trên 4.000
    m được xem là nóc nhà của thế giới
    có dãy Hymalaya với đỉnh
    Chomolungma cao nhất thế giới
    (8.848m).
    Có nhiều sông lớn như sông
    Hoàng Hà và sông Trường Giang…
    NV2:
    Đây là hai con sông lớn phù sa
    của nó đã bồi tụ nên các đồng bằng
    rộng lớn, phì nhiêu, thuận lợi cho phát
    triển nông nghiệp.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    hoạt động và thảo luận

    - HS suy nghĩ, trả lời
    - khác nhận xét, đánh giá.
    B4: Kết luận, nhận định
    2: Nhà Tần thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc
    a. Mục tiêu: HS nắm được những biện pháp thống nhất của nhà Tần và sự
    phân hóa giai cấp trong xã hội dưới thời nhà Tần.
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
    luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
    Hoạt động dạy – học

    Sản phẩm dự kiến

    Bước 1: GV chuyển giao
    2. Nhà Tần thống nhất và xác
    nhiệm vụ học tập
    lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc
    GV cho HS xem video mô
    - Đến cuối thời nhà Chu, nhà
    phỏng giới thiệu về nhà Tần
    Tần đã lần lượt đánh chiếm các nước
    Thảo luận cặp đôi và trả lời câu (Yên, Triệu, Ngụy, Hán, Sở, Tề),
    thống nhất Trung Quốc.
    hỏi
    - Năm 221 TCN, Tần Thuỷ
    NV1: Những biện pháp sau khi
    Hoàng đã thống nhất lãnh thổ.
    thống nhất đất nước của nhà Tần?
    - Nhà tần đã thi hành biện pháp
    NV2: Những kể tên những cấp
    tích cực.
    mới xuất hiện vào thời nhà Tần và
    mối quan hệ của những giai cấp đó
    trong xã hội phong kiến?

    - Xã hội phong kiến được hình
    thành với hai giai cấp cơ bản: Địa chủ
    NV3: Em nhận xét như thế nào và Tá điền (nông dân lĩnh canh).
    về những chính sách cai trị của Tần
     Xác lập chế độ phong kiến ở
    Thủy Hoàng?
    Trung Quốc.
    GV cho HS quan sát lược đồ
    “Trung Quốc thời nhà Tần”
    NV4: Em hãy so sánh lãnh thổ
    Trung Quốc thời nhà Tần và lãnh thổ
    Trung Quốc ngày nay?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - HS đọc SGK và thực hiện

    nhiệm vụ.
    - GV quan sát HS hoạt động, hỗ
    trợ nếu HS cần.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - GV gọi HS trả lời câu hỏi
    - GV gọi HS khác nhận xét,
    đánh giá.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    Gv mở rộng
    - Tần có tiềm lực đất nước mạnh
    từ sau cải cách Thương Ưởng thời
    Tần Hiếu Công (359 – 338 TCN),
    thực hiện chính sách ngoại giao “bẻ
    đũa từng chiếc” – tức là lợi dụng các
    tiểu quốc này mâu thuẫn lẫn nhau để
    thôn tính dần từng tiểu quốc của Tần
    Doanh Chính
    - Hoàng đế sau khi thống nhất
    đất nước, nhấn mạnh thống nhất lãnh
    thổ đặt nền móng cho ông hoàn thành
    thống nhất toàn diện Trung Quốc
    + thống nhất quân sự – chấm
    dứt chiến tranh, thống nhất và mở
    rộng lãnh thổ
    + thống nhất chính trị - xác lập
    nhà nước quân chủ chuyên chế
    (phong kiến)
    + thống nhất tiền tệ– tiện cho lưu
    thông và trao đổi hàng hoá
    + thống nhất chữ viết– tạo điều
    kiện cho tiếp xúc giữa các vùng miền
    và giao lưu văn hoá.
    Hoạt động 3: Trung Quốc từ thời Hán đến thời nhà Tùy (206 TCN thế kỷ VII)

    a. Mục tiêu: Biết được sự thay đổi các triều đại ở Trung Quốc từ thời Hán
    đến thời Tùy (206 TCN-thế kỷ VII).
    b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
    thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động dạy – học

    Sản phẩm dự kiến

    Bước 1: C huyển giao nhiệm
    3. Trung Quốc từ thời Hán đến
    vụ học tập
    thời nhà Tùy (206 TCN - thế kỷ
    NV1: Yêu cầu học sinh hoàn thành VII)
    phiếu học tập về trục thời gian các mốc
    chính từ thời nhà Hán đến nhà Tùy
    Triều đại
    Thời gian
    NV2: Ai đã lật đổ triều đại nhà T
    ần? Vào thời gian nào?

    Nhà Hán

    206 TCN-220

    Thời Tam Quốc

    220-280

    NV4: Em hãy kể một số triều đại
    Trung Quốc đã xâm lược nước ta?

    Nhà Tấn

    280-420

    NV5: Nhà Hán có sự kiện gì liên
    quan đến lịch sử Việt Nam?

    thời
    triều

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm
    vụ học tập

    Nhà Tùy

    NV3: Các triều đại Trung Quốc
    đã sử dụng chính sách gì để mở rộng
    lãnh thổ?

    - HS đọc sgk, suy nghĩ và thực
    hiện yêu cầu.
    thiết.

    - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần

    Bước 3: Báo cáo kết quả
    hoạt động và thảo luận
    - GV gọi HS đứng dậy báo cáo
    kết quả làm việc của nhóm.
    - GV gọi HS nhóm khác nhận
    xét, đánh giá.

    Nam-Bắc 420-581

    581-619

    Bước 4: Kết luận, nhận định
    Hoạt động 4. Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc từ thời
    cổ đại đến thế kỉ VII
    a. Mục tiêu: HS nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh
    Trung Quốc thời cổ đại.
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
    luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động dạy – học
    Bước 1: GV
    nhiệm vụ học tập

    chuyển

    Sản phẩm dự kiến
    giao

    4. Một số thành tựu nổi bật của
    văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại
    NV1: GV chia HS thành 4 đến thế kỉ VII
    nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
    Lĩnh vực
    Thành tựu
    theo bảng sau:
    + Nhóm 1: Trình bày về những t
    hành tựu về tư tưởng và chữ viết.
    + Nhóm 2: Trình bày về những t
    hành tựu về văn học và sử học.
    + Nhóm 3: Trình bày về những t
    hành tựu về y học, kỹ thuật
    + Nhóm 4: Trình bày về những t
    hành tựu về kiến trúc.
    Lĩnh vực
    Chữ viết

    Chữ viết

    Chữ tượng hình
    (chữ giáp cốt)

    Văn học

    Kinh Thi của
    Khổng Tử và Sở Từ
    của Khuất Nguyên.

    Tư tưởng

    Thành tựu

    pháp

    Đạo

    Sử kí của Tư Mã
    Thiên, Hán thư của
    Ban Cố.

    Lịch pháp

    phát minh ra âm
    lịch và nông lịch.

    Khoa
    học-kĩ

    Trương
    Hoành
    phát minh ra địa động

    Sử học
    Lịch

    giáo,

    Sử học

    Văn học
    Tư tưởng

    giáo

    Nho

    KH-KT

    thuật

    nghi; có 4 phát minh
    quan trọng (giấy, thuốc
    nổ, la bàn, kĩ thuật in).

    Y học

    Hoàng đế
    kinh của Hoa Đà

    Kiến trúc

    Có nhiều công
    trình kiến trúc đồ sộ
    (Vạn lí trường thành...)

    Y học
    Kiến trúc
    NV2: Nhận xét giá trị của những
    thành tựu văn hóa này đối với ngày
    nay?
    NV3: Theo em các triều đại
    Trung Quốc xây dựng Vạn lí trường
    thành để làm gì?

    nội

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    vụ.

    - HS đọc sgk và thực hiện nhiệm

    - GV quan sát HS hoạt động, hỗ
    trợ nếu HS cần.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - GV gọi đại diện các nhóm báo
    cáo kết quả làm việc của nhóm mình.
    - GV gọi HS nhóm khác nhận
    xét, đánh giá.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên mời HS tham gia trò chơi “Ai là
    triệu phú”. HS sẽ phải vượt qua những câu hỏi dạng trắc nghiệm để trở thành
    triệu phú
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS xác định yêu cầu của câu hỏi và suy nghĩ cá nhân để trả lời

    - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và trả lời
    1. Nước nào có dân số đông nhất thế giới?
    A. Trung Quốc

    B. Việt nam

    C. Mỹ

    D. Nga

    2. Tần Thuỷ Hoàng thống nhất thiên hạ vào năm bao nhiêu?
    A. 199 TCN
    B. 220 TCN
    C. 221 TCN
    D. 222 TCN
    3. Một trong những con sông lớn ở Trung Quốc?
    A. Sông Hằng
    B. Sông Ấn
    C. Sông Trường Giang
    D. Sông Mê Kông
    4. Ai đã lật đổ triều đại nhà Tần?
    A. Tào Tháo
    B. Triệu Tử Long
    C. Lưu Bị
    D. Lưu Bang
    B3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
    - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của
    B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
    Dự kiến sản phẩm
    Câu hỏi

    1

    2

    3

    4

    Đáp án

    A

    C

    C

    D

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Bài tập: Trong các thành tựu văn minh của Trung Quốc cổ đại, em ấn
    tượng nhất với thành tựu nào? Vì sao?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
    - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
    - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV
    B4: Kết luận, nhận định
    - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc
    nộp bài không đúng qui định.
    - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành, trình bày với giáo viên vào
    tiết học sau.
    - GV nhận xét, đánh giá giờ dạy và dặn dò HS chuẩn bị bài học cho giờ học
    tiếp theo.
    Ngày

    tháng

    năm 2024

    HIỆU TRƯỞNG DUYỆT

    Nguyễn Văn Hùng
     
    Gửi ý kiến

    Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay (Gustavơ Lebon)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS BÌNH LONG - VÕ NHAI - THÁI NGUYÊN !