THCS Bình Long, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
lich su 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Thị Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:21' 31-05-2025
Dung lượng: 29.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vi Thị Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:21' 31-05-2025
Dung lượng: 29.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
12/11/2024
Ngày giảng: Tiết 33: /11/2024 (6A) Tiết 36: /11/2024 (6A)
/11/2024 (6B)
Điều chỉnh:
……………………….
Tiết 38: /11/2024 (6A)
/11/2024 (6B)
/11/2024 (6B)
………………………..
BÀI 9: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc
thời cổ đại.
- Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế độ
phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thủy Hoàng.
- Xây dựng được trục thời gian từ thời Hán, Nam Bắc triều đến nhà Tùy.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học và tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao
tiếp và hợp tác.
- Năng lực riêng:
+ Đọc và chỉ được ra thông tin quan trọng trên lược đồ.
+ Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
học dưới sự hướng dẫn của GV.
+ Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các
hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
- Trân trọng những di sản của nền văn minh Trung Quốc cổ đại để lại cho
nhân loại.
4. Đối với học sinh hòa nhập
- Nghe hiểu, nhận biết và đáp ứng phản hồi giáo viên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án, phiếu học tập dành cho HS.
- Lược đồ Trung Quốc thời nhà Tần, Lược đồ Trung Quốc thời hiện nay.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK.
-Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
học.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem các bức hình về món ăn và trang phục của Trung Quốc
và gợi ý: Đất nước này có diện tích lớn thứ 4 và dân số đông nhất thế giới. Một
trong những món ăn rất nổi tiếng ở đất nước này. Đây là đất nước nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc
a. Mục tiêu: Thông qua các hoạt động, HS biết được vị trí của sông
Hoàng Hà và sông Trường Giang, từ đó hiểu được vai trò của hai con sông này
đối với cư dân Trung Quốc thời cổ đại.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận và trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy – học
Bước 1: C huyển giao nhiệm
vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
1. Điều kiện tự nhiên của
- GV yêu cầu HS đọc thông tin Trung Quốc cổ đại
SGK thảo luận cặp đôi và trả lời câu
- Sông Hoàng Hà và Trường
hỏi:
Giang phù sa màu mỡ, tạo nên vùng
NV1: Em hãy trình bày những đồng bằng châu thổ phì nhiêu, thuận
hiểu biết của mình về Điều kiện tự lợi cho phát triển nông nghiệp, nhưng
nhiên của Trung Quốc (Vị trí địa lí, cũng gây ra nhiều thiên tai như lũ lụt
- Trên vùng đất màu mỡ của hai
địa hình, sông ngòi)
con sông, những nhà nước cổ đại đầu
NV2: Em hãy cho biết Hoàng Hà
tiên của Trung Quốc đã ra đời.
và Trường Giang có tác động như thế
nào đến cuộc sống của cư dân Trung
Quốc thời cổ đại?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
NV1:
Nằm ở phần nửa phía Bắc của
Đông bán cầu, phía Đông Nam đại lục
Á-Âu, phía Đông và giữa châu Á,
phía Tây của Thái Bình Dương.
Địa hình Trung Quốc rất phức
tạp, 2/3 là đồi núi và cao nguyên, 1/3
là đồng bằng. Cao nguyên Thanh
Tạng với độ cao trung bình trên 4.000
m được xem là nóc nhà của thế giới
có dãy Hymalaya với đỉnh
Chomolungma cao nhất thế giới
(8.848m).
Có nhiều sông lớn như sông
Hoàng Hà và sông Trường Giang…
NV2:
Đây là hai con sông lớn phù sa
của nó đã bồi tụ nên các đồng bằng
rộng lớn, phì nhiêu, thuận lợi cho phát
triển nông nghiệp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- HS suy nghĩ, trả lời
- khác nhận xét, đánh giá.
B4: Kết luận, nhận định
2: Nhà Tần thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc
a. Mục tiêu: HS nắm được những biện pháp thống nhất của nhà Tần và sự
phân hóa giai cấp trong xã hội dưới thời nhà Tần.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
Hoạt động dạy – học
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao
2. Nhà Tần thống nhất và xác
nhiệm vụ học tập
lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc
GV cho HS xem video mô
- Đến cuối thời nhà Chu, nhà
phỏng giới thiệu về nhà Tần
Tần đã lần lượt đánh chiếm các nước
Thảo luận cặp đôi và trả lời câu (Yên, Triệu, Ngụy, Hán, Sở, Tề),
thống nhất Trung Quốc.
hỏi
- Năm 221 TCN, Tần Thuỷ
NV1: Những biện pháp sau khi
Hoàng đã thống nhất lãnh thổ.
thống nhất đất nước của nhà Tần?
- Nhà tần đã thi hành biện pháp
NV2: Những kể tên những cấp
tích cực.
mới xuất hiện vào thời nhà Tần và
mối quan hệ của những giai cấp đó
trong xã hội phong kiến?
- Xã hội phong kiến được hình
thành với hai giai cấp cơ bản: Địa chủ
NV3: Em nhận xét như thế nào và Tá điền (nông dân lĩnh canh).
về những chính sách cai trị của Tần
Xác lập chế độ phong kiến ở
Thủy Hoàng?
Trung Quốc.
GV cho HS quan sát lược đồ
“Trung Quốc thời nhà Tần”
NV4: Em hãy so sánh lãnh thổ
Trung Quốc thời nhà Tần và lãnh thổ
Trung Quốc ngày nay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện
nhiệm vụ.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ
trợ nếu HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét,
đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv mở rộng
- Tần có tiềm lực đất nước mạnh
từ sau cải cách Thương Ưởng thời
Tần Hiếu Công (359 – 338 TCN),
thực hiện chính sách ngoại giao “bẻ
đũa từng chiếc” – tức là lợi dụng các
tiểu quốc này mâu thuẫn lẫn nhau để
thôn tính dần từng tiểu quốc của Tần
Doanh Chính
- Hoàng đế sau khi thống nhất
đất nước, nhấn mạnh thống nhất lãnh
thổ đặt nền móng cho ông hoàn thành
thống nhất toàn diện Trung Quốc
+ thống nhất quân sự – chấm
dứt chiến tranh, thống nhất và mở
rộng lãnh thổ
+ thống nhất chính trị - xác lập
nhà nước quân chủ chuyên chế
(phong kiến)
+ thống nhất tiền tệ– tiện cho lưu
thông và trao đổi hàng hoá
+ thống nhất chữ viết– tạo điều
kiện cho tiếp xúc giữa các vùng miền
và giao lưu văn hoá.
Hoạt động 3: Trung Quốc từ thời Hán đến thời nhà Tùy (206 TCN thế kỷ VII)
a. Mục tiêu: Biết được sự thay đổi các triều đại ở Trung Quốc từ thời Hán
đến thời Tùy (206 TCN-thế kỷ VII).
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy – học
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: C huyển giao nhiệm
3. Trung Quốc từ thời Hán đến
vụ học tập
thời nhà Tùy (206 TCN - thế kỷ
NV1: Yêu cầu học sinh hoàn thành VII)
phiếu học tập về trục thời gian các mốc
chính từ thời nhà Hán đến nhà Tùy
Triều đại
Thời gian
NV2: Ai đã lật đổ triều đại nhà T
ần? Vào thời gian nào?
Nhà Hán
206 TCN-220
Thời Tam Quốc
220-280
NV4: Em hãy kể một số triều đại
Trung Quốc đã xâm lược nước ta?
Nhà Tấn
280-420
NV5: Nhà Hán có sự kiện gì liên
quan đến lịch sử Việt Nam?
thời
triều
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
Nhà Tùy
NV3: Các triều đại Trung Quốc
đã sử dụng chính sách gì để mở rộng
lãnh thổ?
- HS đọc sgk, suy nghĩ và thực
hiện yêu cầu.
thiết.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS đứng dậy báo cáo
kết quả làm việc của nhóm.
- GV gọi HS nhóm khác nhận
xét, đánh giá.
Nam-Bắc 420-581
581-619
Bước 4: Kết luận, nhận định
Hoạt động 4. Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc từ thời
cổ đại đến thế kỉ VII
a. Mục tiêu: HS nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh
Trung Quốc thời cổ đại.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy – học
Bước 1: GV
nhiệm vụ học tập
chuyển
Sản phẩm dự kiến
giao
4. Một số thành tựu nổi bật của
văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại
NV1: GV chia HS thành 4 đến thế kỉ VII
nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
Lĩnh vực
Thành tựu
theo bảng sau:
+ Nhóm 1: Trình bày về những t
hành tựu về tư tưởng và chữ viết.
+ Nhóm 2: Trình bày về những t
hành tựu về văn học và sử học.
+ Nhóm 3: Trình bày về những t
hành tựu về y học, kỹ thuật
+ Nhóm 4: Trình bày về những t
hành tựu về kiến trúc.
Lĩnh vực
Chữ viết
Chữ viết
Chữ tượng hình
(chữ giáp cốt)
Văn học
Kinh Thi của
Khổng Tử và Sở Từ
của Khuất Nguyên.
Tư tưởng
Thành tựu
pháp
Đạo
Sử kí của Tư Mã
Thiên, Hán thư của
Ban Cố.
Lịch pháp
phát minh ra âm
lịch và nông lịch.
Khoa
học-kĩ
Trương
Hoành
phát minh ra địa động
Sử học
Lịch
giáo,
Sử học
Văn học
Tư tưởng
giáo
Nho
KH-KT
thuật
nghi; có 4 phát minh
quan trọng (giấy, thuốc
nổ, la bàn, kĩ thuật in).
Y học
Hoàng đế
kinh của Hoa Đà
Kiến trúc
Có nhiều công
trình kiến trúc đồ sộ
(Vạn lí trường thành...)
Y học
Kiến trúc
NV2: Nhận xét giá trị của những
thành tựu văn hóa này đối với ngày
nay?
NV3: Theo em các triều đại
Trung Quốc xây dựng Vạn lí trường
thành để làm gì?
nội
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
vụ.
- HS đọc sgk và thực hiện nhiệm
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ
trợ nếu HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm báo
cáo kết quả làm việc của nhóm mình.
- GV gọi HS nhóm khác nhận
xét, đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên mời HS tham gia trò chơi “Ai là
triệu phú”. HS sẽ phải vượt qua những câu hỏi dạng trắc nghiệm để trở thành
triệu phú
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của câu hỏi và suy nghĩ cá nhân để trả lời
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và trả lời
1. Nước nào có dân số đông nhất thế giới?
A. Trung Quốc
B. Việt nam
C. Mỹ
D. Nga
2. Tần Thuỷ Hoàng thống nhất thiên hạ vào năm bao nhiêu?
A. 199 TCN
B. 220 TCN
C. 221 TCN
D. 222 TCN
3. Một trong những con sông lớn ở Trung Quốc?
A. Sông Hằng
B. Sông Ấn
C. Sông Trường Giang
D. Sông Mê Kông
4. Ai đã lật đổ triều đại nhà Tần?
A. Tào Tháo
B. Triệu Tử Long
C. Lưu Bị
D. Lưu Bang
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
Dự kiến sản phẩm
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
A
C
C
D
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập: Trong các thành tựu văn minh của Trung Quốc cổ đại, em ấn
tượng nhất với thành tựu nào? Vì sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc
nộp bài không đúng qui định.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành, trình bày với giáo viên vào
tiết học sau.
- GV nhận xét, đánh giá giờ dạy và dặn dò HS chuẩn bị bài học cho giờ học
tiếp theo.
Ngày
tháng
năm 2024
HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
Nguyễn Văn Hùng
12/11/2024
Ngày giảng: Tiết 33: /11/2024 (6A) Tiết 36: /11/2024 (6A)
/11/2024 (6B)
Điều chỉnh:
……………………….
Tiết 38: /11/2024 (6A)
/11/2024 (6B)
/11/2024 (6B)
………………………..
BÀI 9: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ VII
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc
thời cổ đại.
- Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế độ
phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thủy Hoàng.
- Xây dựng được trục thời gian từ thời Hán, Nam Bắc triều đến nhà Tùy.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học và tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao
tiếp và hợp tác.
- Năng lực riêng:
+ Đọc và chỉ được ra thông tin quan trọng trên lược đồ.
+ Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
học dưới sự hướng dẫn của GV.
+ Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các
hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất
- Trân trọng những di sản của nền văn minh Trung Quốc cổ đại để lại cho
nhân loại.
4. Đối với học sinh hòa nhập
- Nghe hiểu, nhận biết và đáp ứng phản hồi giáo viên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án, phiếu học tập dành cho HS.
- Lược đồ Trung Quốc thời nhà Tần, Lược đồ Trung Quốc thời hiện nay.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK.
-Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
học.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem các bức hình về món ăn và trang phục của Trung Quốc
và gợi ý: Đất nước này có diện tích lớn thứ 4 và dân số đông nhất thế giới. Một
trong những món ăn rất nổi tiếng ở đất nước này. Đây là đất nước nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc
a. Mục tiêu: Thông qua các hoạt động, HS biết được vị trí của sông
Hoàng Hà và sông Trường Giang, từ đó hiểu được vai trò của hai con sông này
đối với cư dân Trung Quốc thời cổ đại.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận và trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm làm việc của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy – học
Bước 1: C huyển giao nhiệm
vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
1. Điều kiện tự nhiên của
- GV yêu cầu HS đọc thông tin Trung Quốc cổ đại
SGK thảo luận cặp đôi và trả lời câu
- Sông Hoàng Hà và Trường
hỏi:
Giang phù sa màu mỡ, tạo nên vùng
NV1: Em hãy trình bày những đồng bằng châu thổ phì nhiêu, thuận
hiểu biết của mình về Điều kiện tự lợi cho phát triển nông nghiệp, nhưng
nhiên của Trung Quốc (Vị trí địa lí, cũng gây ra nhiều thiên tai như lũ lụt
- Trên vùng đất màu mỡ của hai
địa hình, sông ngòi)
con sông, những nhà nước cổ đại đầu
NV2: Em hãy cho biết Hoàng Hà
tiên của Trung Quốc đã ra đời.
và Trường Giang có tác động như thế
nào đến cuộc sống của cư dân Trung
Quốc thời cổ đại?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
NV1:
Nằm ở phần nửa phía Bắc của
Đông bán cầu, phía Đông Nam đại lục
Á-Âu, phía Đông và giữa châu Á,
phía Tây của Thái Bình Dương.
Địa hình Trung Quốc rất phức
tạp, 2/3 là đồi núi và cao nguyên, 1/3
là đồng bằng. Cao nguyên Thanh
Tạng với độ cao trung bình trên 4.000
m được xem là nóc nhà của thế giới
có dãy Hymalaya với đỉnh
Chomolungma cao nhất thế giới
(8.848m).
Có nhiều sông lớn như sông
Hoàng Hà và sông Trường Giang…
NV2:
Đây là hai con sông lớn phù sa
của nó đã bồi tụ nên các đồng bằng
rộng lớn, phì nhiêu, thuận lợi cho phát
triển nông nghiệp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- HS suy nghĩ, trả lời
- khác nhận xét, đánh giá.
B4: Kết luận, nhận định
2: Nhà Tần thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc
a. Mục tiêu: HS nắm được những biện pháp thống nhất của nhà Tần và sự
phân hóa giai cấp trong xã hội dưới thời nhà Tần.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
Hoạt động dạy – học
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao
2. Nhà Tần thống nhất và xác
nhiệm vụ học tập
lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc
GV cho HS xem video mô
- Đến cuối thời nhà Chu, nhà
phỏng giới thiệu về nhà Tần
Tần đã lần lượt đánh chiếm các nước
Thảo luận cặp đôi và trả lời câu (Yên, Triệu, Ngụy, Hán, Sở, Tề),
thống nhất Trung Quốc.
hỏi
- Năm 221 TCN, Tần Thuỷ
NV1: Những biện pháp sau khi
Hoàng đã thống nhất lãnh thổ.
thống nhất đất nước của nhà Tần?
- Nhà tần đã thi hành biện pháp
NV2: Những kể tên những cấp
tích cực.
mới xuất hiện vào thời nhà Tần và
mối quan hệ của những giai cấp đó
trong xã hội phong kiến?
- Xã hội phong kiến được hình
thành với hai giai cấp cơ bản: Địa chủ
NV3: Em nhận xét như thế nào và Tá điền (nông dân lĩnh canh).
về những chính sách cai trị của Tần
Xác lập chế độ phong kiến ở
Thủy Hoàng?
Trung Quốc.
GV cho HS quan sát lược đồ
“Trung Quốc thời nhà Tần”
NV4: Em hãy so sánh lãnh thổ
Trung Quốc thời nhà Tần và lãnh thổ
Trung Quốc ngày nay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện
nhiệm vụ.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ
trợ nếu HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét,
đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv mở rộng
- Tần có tiềm lực đất nước mạnh
từ sau cải cách Thương Ưởng thời
Tần Hiếu Công (359 – 338 TCN),
thực hiện chính sách ngoại giao “bẻ
đũa từng chiếc” – tức là lợi dụng các
tiểu quốc này mâu thuẫn lẫn nhau để
thôn tính dần từng tiểu quốc của Tần
Doanh Chính
- Hoàng đế sau khi thống nhất
đất nước, nhấn mạnh thống nhất lãnh
thổ đặt nền móng cho ông hoàn thành
thống nhất toàn diện Trung Quốc
+ thống nhất quân sự – chấm
dứt chiến tranh, thống nhất và mở
rộng lãnh thổ
+ thống nhất chính trị - xác lập
nhà nước quân chủ chuyên chế
(phong kiến)
+ thống nhất tiền tệ– tiện cho lưu
thông và trao đổi hàng hoá
+ thống nhất chữ viết– tạo điều
kiện cho tiếp xúc giữa các vùng miền
và giao lưu văn hoá.
Hoạt động 3: Trung Quốc từ thời Hán đến thời nhà Tùy (206 TCN thế kỷ VII)
a. Mục tiêu: Biết được sự thay đổi các triều đại ở Trung Quốc từ thời Hán
đến thời Tùy (206 TCN-thế kỷ VII).
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động dạy – học
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: C huyển giao nhiệm
3. Trung Quốc từ thời Hán đến
vụ học tập
thời nhà Tùy (206 TCN - thế kỷ
NV1: Yêu cầu học sinh hoàn thành VII)
phiếu học tập về trục thời gian các mốc
chính từ thời nhà Hán đến nhà Tùy
Triều đại
Thời gian
NV2: Ai đã lật đổ triều đại nhà T
ần? Vào thời gian nào?
Nhà Hán
206 TCN-220
Thời Tam Quốc
220-280
NV4: Em hãy kể một số triều đại
Trung Quốc đã xâm lược nước ta?
Nhà Tấn
280-420
NV5: Nhà Hán có sự kiện gì liên
quan đến lịch sử Việt Nam?
thời
triều
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
Nhà Tùy
NV3: Các triều đại Trung Quốc
đã sử dụng chính sách gì để mở rộng
lãnh thổ?
- HS đọc sgk, suy nghĩ và thực
hiện yêu cầu.
thiết.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS đứng dậy báo cáo
kết quả làm việc của nhóm.
- GV gọi HS nhóm khác nhận
xét, đánh giá.
Nam-Bắc 420-581
581-619
Bước 4: Kết luận, nhận định
Hoạt động 4. Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc từ thời
cổ đại đến thế kỉ VII
a. Mục tiêu: HS nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh
Trung Quốc thời cổ đại.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động dạy – học
Bước 1: GV
nhiệm vụ học tập
chuyển
Sản phẩm dự kiến
giao
4. Một số thành tựu nổi bật của
văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại
NV1: GV chia HS thành 4 đến thế kỉ VII
nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
Lĩnh vực
Thành tựu
theo bảng sau:
+ Nhóm 1: Trình bày về những t
hành tựu về tư tưởng và chữ viết.
+ Nhóm 2: Trình bày về những t
hành tựu về văn học và sử học.
+ Nhóm 3: Trình bày về những t
hành tựu về y học, kỹ thuật
+ Nhóm 4: Trình bày về những t
hành tựu về kiến trúc.
Lĩnh vực
Chữ viết
Chữ viết
Chữ tượng hình
(chữ giáp cốt)
Văn học
Kinh Thi của
Khổng Tử và Sở Từ
của Khuất Nguyên.
Tư tưởng
Thành tựu
pháp
Đạo
Sử kí của Tư Mã
Thiên, Hán thư của
Ban Cố.
Lịch pháp
phát minh ra âm
lịch và nông lịch.
Khoa
học-kĩ
Trương
Hoành
phát minh ra địa động
Sử học
Lịch
giáo,
Sử học
Văn học
Tư tưởng
giáo
Nho
KH-KT
thuật
nghi; có 4 phát minh
quan trọng (giấy, thuốc
nổ, la bàn, kĩ thuật in).
Y học
Hoàng đế
kinh của Hoa Đà
Kiến trúc
Có nhiều công
trình kiến trúc đồ sộ
(Vạn lí trường thành...)
Y học
Kiến trúc
NV2: Nhận xét giá trị của những
thành tựu văn hóa này đối với ngày
nay?
NV3: Theo em các triều đại
Trung Quốc xây dựng Vạn lí trường
thành để làm gì?
nội
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
vụ.
- HS đọc sgk và thực hiện nhiệm
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ
trợ nếu HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm báo
cáo kết quả làm việc của nhóm mình.
- GV gọi HS nhóm khác nhận
xét, đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên mời HS tham gia trò chơi “Ai là
triệu phú”. HS sẽ phải vượt qua những câu hỏi dạng trắc nghiệm để trở thành
triệu phú
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của câu hỏi và suy nghĩ cá nhân để trả lời
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và trả lời
1. Nước nào có dân số đông nhất thế giới?
A. Trung Quốc
B. Việt nam
C. Mỹ
D. Nga
2. Tần Thuỷ Hoàng thống nhất thiên hạ vào năm bao nhiêu?
A. 199 TCN
B. 220 TCN
C. 221 TCN
D. 222 TCN
3. Một trong những con sông lớn ở Trung Quốc?
A. Sông Hằng
B. Sông Ấn
C. Sông Trường Giang
D. Sông Mê Kông
4. Ai đã lật đổ triều đại nhà Tần?
A. Tào Tháo
B. Triệu Tử Long
C. Lưu Bị
D. Lưu Bang
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
Dự kiến sản phẩm
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
A
C
C
D
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập: Trong các thành tựu văn minh của Trung Quốc cổ đại, em ấn
tượng nhất với thành tựu nào? Vì sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc
nộp bài không đúng qui định.
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành, trình bày với giáo viên vào
tiết học sau.
- GV nhận xét, đánh giá giờ dạy và dặn dò HS chuẩn bị bài học cho giờ học
tiếp theo.
Ngày
tháng
năm 2024
HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
Nguyễn Văn Hùng
 





